ếnh bụng

ếnh bụng

Con lợn được cho ăn no nên ếnh bụng nằm ngủ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bụng to phình ra, thường do ăn no hoặc chứa đầy hơi: Dùng để miêu tả trạng thái bụng của người hoặc con vật bị căng tròn, phình to lên.
    • (Nghĩa mở rộng) Có vẻ tự mãn, đắc ý: Thường dùng với nghĩa bóng, chỉ thái trị tự cao, hãnh diện thái quá về một điều đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ăn tết xong, đứa nào cũng ếnh bụng ra. (Sau khi ăn Tết, đứa nào bụng cũng phình to ra.)
    • Con lợn được cho ăn no nên ếnh bụng nằm ngủ. (Con lợn được cho ăn no nên bụng phình ra nằm ngủ.)
    • Được khen vài câu đã ếnh bụng lên rồi. (Mới được khen vài câu đã tỏ ra rất đắc ý, tự mãn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ếnh cả bụng": Nhấn mạnh mức độ bụng to hoặc sự đắc ý, tự mãn rất .

    • Ăn một bữa liền mấy bát cơm, ếnh cả bụng. (Ăn một bữa liền mấy bát cơm, bụng phình to hẳn ra.)
  • Dùng với nghĩa bóng, chỉ trạng thái tinh thần: Thường mang sắc thái châm biếm, phê phán.

    • chút thành tích nhỏ đã ếnh bụng, không coi ai ra gì. ( chút thành tích nhỏ đã tỏ ra tự mãn, không coi ai ra gì.)
Biến thể từ gần giống
  • Ềnh ệch (tính từ): Cũng có nghĩa bụng to nặng nề, ì ạch, thường dùng cho người béo phì hoặc vật nặng nề.

    • Anh ta béo quá, đi lại ềnh ệch. (Anh ta béo quá, đi lại nặng nề, ì ạch.)
  • Phình bụng (động từ): Hành động làm cho bụng to ra.

    • Uống nhiều nước ngọt ga dễ bị phình bụng. (Uống nhiều nước ngọt ga dễ làm bụng to ra hơi.)
Từ đồng nghĩa
  • Căng bụng: Bụng căng lên.
  • Tự mãn / Đắc chí (cho nghĩa bóng): Tự cảm thấy hài lòng, hãnh diện về bản thân.
Từ trái nghĩa
  • Xẹp bụng / Lép bụng: Bụng nhỏ, xẹp xuống (do đói).
  • Khiêm tốn / Nhún nhường (cho nghĩa bóng): thái độ không tự cao, biết khiêm nhường.
Thành ngữ liên quan
  • "Ếnh bụng ra vênh mặt": Thành ngữ miêu tả trạng thái vừa no bụng (thể chất) vừa đắc ý, kiêu ngạo (tinh thần).
    • Mới chút của ăn của để đã ếnh bụng ra vênh mặt với hàng xóm. (Mới chút của cải đã tỏ ra no đủ kiêu ngạo với hàng xóm.)